Bán chung cư green house Chung cư Green House: Hợp đồng mẫu chung cư Green House

Thứ Năm, 17 tháng 7, 2014

Hợp đồng mẫu chung cư Green House

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


HỢP ĐỒNG MUA BÁN

Số:………… /HĐMB - HUDLAND – GREENHOUSE


Căn cứ:

1.          Luật đất đai ngày 26/11/2003 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 
2.          Bộ Luật dân sự ngày 14/6/2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;  
3.                  Luật nhà ở ngày 29/11/2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở; 
4.                  Luật kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản; 
5.                  Thông tư số 01/2009/TT – BXD ngày 25/02/2009 quy định một số nội dung về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và hướng dẫn mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở.
6.                  Quyết định số 3819/QĐ-UB ngày 18/6/2004 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu hồi 1.980.233m2 đất tại các phường Việt Hưng, Giang Biên, Thượng Thanh, Đức Giang, quận Long Biên giao cho Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị (Bộ Xây dựng) để đầu tư xây dựng khu đô thị mới Việt Hưng.
7.                  Quyết định sô 649/QĐ – HĐQT ngày 28/9/2009 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản HUDLAND về việc phê duyệt dự án đầu tư chung cư cao tầng CT – 17, khu đô thị mới Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội.
8.                  Công văn số 1271/QHKT – P2 ngày 01/6/2009 của Sở Quy hoạch kiến trúc Hà Nội về việc chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đấtvà tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan lô đất CT – 17, khu đô thị mới Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội.
9.                  Hợp đồng số 283/HĐ-HUD ngày 24/12/2008 về việc thực hiện đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình tại lô đất CT – 17, khu đô thị mới Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội.
Các bên dưới đây gồm:
BÊN BÁN:

                 CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN HUDLAND

Địa chỉ  : Tầng 5 - HUD BUILDING, 430 Ngô Gia Tự - quận Long Biên - Hà Nội 
Điện thoại : 04.36523862
Fax  : 04.36523864
Số tài khoản: 2111 0000 211818 mở tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nôi.
Mã số thuế : 0102340326
Đại diện là : Ông Phạm Cao Sơn, Chức vụ: Giám đốc Sau đây gọi là Bên A.
BÊN MUA:                                                                                                                                           
 ÔNG (BÀ) : 
Năm sinh : 
CMND số :              ,ngày cấp:       , nơi cấp:
Hộ khẩu thường trú: 
Địa chỉ liên hệ : 
Điện thoại: NR:                              CQ:                        DĐ: 
Và vợ (chồng) là: 
CMND số:               ,ngày cấp:                ,nơi cấp: 
Sau đây gọi là Bên B.
 Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán nhà tại dự án Greenhouse với những điều khoản và điều kiện được quy định dưới đây:

 ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH CÁC TỪ NGỮ.

 Với mục đích Hợp đồng mua bán nhà ở này, các từ dưới đây được hiểu theo nghĩa được xác định sau đây, trừ trường hợp ngữ cảnh yêu cầu phải hiểu theo nghĩa khác:
a.                   "Dự án Greenhouse" có nghĩa là lô đất xây dựng nhà chung cư cao tầng ký hiệu CT 17 thuộc khu đô thị mới Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội được xác định theo các bản vẽ, các chỉ dẫn kỹ thuật và các văn bản pháp lý được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.
b.                  " Hợp đồng" là hợp đồng mua bán căn hộ và các phụ lục kèm theo hợp đồng cùng bất kỳ sửa đổi nào khác được ký kết bởi các bên.
c.                   "Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ" là Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định.
d.                  "Biên bản bàn giao" là Biên bản bàn giao căn hộ do Bên A và Bên B ký kết xác nhận việc Bên A bàn giao cho Bên B ngôi nhà được thoả thuận trong Hợp đồng này. 
e.                   "Bên" có nghĩa là Bên A hoặc là Bên B.
f.          "Các Bên" có nghĩa là cả hai bên.

 ĐIỀU 2: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG.

 2.1. Bên A đồng ý chuyển nhượng và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng 01 căn hộ thuộc Dự án Greenhouse với những đặc điểm được mô tả dưới đây:
-  Căn hộ số:                                     ,Mẫu: 
-  Tầng (tầng có căn hộ):                   ,Tòa nhà: 
-  Diện tích sàn (tạm tính): m2, bao gồm các phòng ngủ, phòng khách thông phòng ăn và bếp, phòng vệ sinh và lô gia. Diện tích này được tính theo kích thước từ tim tường chung và tim tường bao ngoài của căn hộ, trong đó tường chung là tường ngăn giữa hai căn hộ, tường riêng là tường ngoài giữa căn hộ và hành lang, lối đi, mặt ngoài của căn hộ. Diện tích thực tế căn hộ sẽ được xác định khi bàn giao, thanh lý hợp đồng và được phép sai số so với diện tích trên giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ 1%  diện tích này thuộc quyền sở hữu riêng của chủ sở hữu căn hộ.
-  Diện tích sử dụng chung là tất cả các diện tích còn lại không thuộc sở hữu riêng của Chủ đầu tư, được quy định tại quy hoạch chi tiết của dự án, quy định hiện hành, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo từng thời điểm
-  Thời gian bàn giao căn hộ: Dự kiến quý......... năm ...........
(Thời gian cụ thể sẽ được Bên A thông báo cho Bên B bằng văn bản hoặc các hình thức khác).
-  Tài liệu kèm theo Hợp đồng và nhận bàn giao căn hộ:
+ Bản thống kê chủng loại vật tư, thiết bị. (phụ lục 1) + Nội quy, quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.(phụ lục 2) + Bản vẽ mặt bằng căn hộ.

            ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG (tạm tính).

TT
Nội dung
Diện tích (m2)
Đơn giá (đồng/m2)
Thành Tiền (đồng)
1
Giá bán nhà


                             -
2
Phí bảo trì 2%


                             -
3
Tổng cộng


                             -

Làm tròn


                             -

Bằng chữ: 
   Giá trị hợp đồng đã bao gồm: Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất và Thuế giá trị gia tăng, Phí giao dịch qua sàn bất động sản, không bao gồm lệ phí trước bạ và các chi phí khác theo quy định của nhà nước
Phí bảo trì được bên A thu vào đợt thu tiền cuối cùng trước khi bàn giao nhà và giữ hộ phục vụ mục đích bảo trì nhà chung cư và được gửi vào tài khoản mở riêng tại ngân hàng do bên A lựa chọn, bên A có trách nhiệm quản lý toàn bộ giá trị phí bảo trì thu được cho đến khi bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư hoặc đơn vị có trách nhiệm quản lý và vận hành nhà chung cư tại dự án.
 Giá trị chính thức của Hợp đồng là giá trị được xác định trên cơ sở diện tích thực tế căn hộ khi bàn giao và đơn giá như trên.

 ĐIỀU 4: THANH TOÁN.

            4.1. Tiến độ thanh toán.

 Bên B sẽ thanh toán cho Bên A theo ba (03) đợt trên Tổng giá trị hợp đồng được quy định như sau:
a.                  Đợt 1: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực, Bên B thanh toán cho Bên A 50% giá trị hợp đồng tạm tính.
b.                  Đợt 2: Trong thời gian 02 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, Bên B thanh toán cho bên A thêm 20% giá trị hợp đồng tạm tính.
c.                   Đợt 3: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có thông báo của Bên A, Bên B thanh toán giá trị còn lại của Hợp đồng (30% giá trị Hợp đồng và toàn bộ phí bảo trì) và nhận bàn giao căn hộ.

            4.2. Hình thức và đồng tiền thanh toán: 

-  Đồng tiền thanh toán là VND.
-  Khách hàng thanh toán cho bên bán bằng hình thức: chuyển khoản hoặc nộp tiền trực tiếp vào tài khoản của Bên A cụ thể :
 Chuyển khoản vào tài khoản của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển bất động sản HUDLAND hoặc nộp tiền ở bất kỳ điểm giao dịch nào của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) hoặc một ngân hàng khác và yêu cầu ghi rõ:

-  Tên đơn vị thụ hưởng: Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển bất động sản HUDLAND.  - Số tài khoản: 2111 0000 211818 mở tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nôi.
 + Nội dung nộp tiền: Khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền  nộp tiền hộ có trách nhiệm ghi rõ các nội dung trên phiếu xác nhận của Sàn (giao 1 bản cho khách hàng) và phải có mã xác nhận mà Sàn cung cấp cho khách (ghi trên giấy xác nhận, mỗi một khách hàng chỉ duy nhất có 1 mã xác nhận).; Bên bán sẽ không chịu trách nhiệm nếu bên mua không nộp đúng số tiền theo tiến độ nộp tiền của Hợp đồng, và không đúng các thông tin về người nộp tiền trong hợp đồng (ví dụ: nhờ người khác nộp hộ không ghi rõ, số tiền nộp thực tế ít hơn số tiền phải nộp trong trường hợp quá hạn, bên bán sẽ không xác định là đã nộp tiền).
 Sau khi khách hàng đã nộp vào tiền vào tài khoản của Bên A, Bên A. nhận được thông báo của sàn và báo có của ngân hàng về việc tiền đã chuyển tới tài khoản của Bên A, Bên A sẽ có trách nhiệm lập phiếu thu theo mẫu của Công ty để giao cho sàn. Sàn giao dịch sẽ có trách nhiệm liên lạc để giao cho khách hàng liên 2 của phiếu thu sau khi khách hàng đã ký người nộp tiền trên tất cả các liên của phiếu thu và thu lại giấy nộp tiền vào tài khoản của khách hàng. Trong thời gian chưa nhận được phiếu thu, khách hàng phải giữ giấy nộp tiền vào tài khoản của Bên A làm bằng chứng cho việc đã thanh toán theo hợp đồng, sau khi đã nhận được phiếu thu của Bên A phiếu nộp tiền vào tài khoản nói trên không còn giá trị 

            4.3. Chậm trễ trong việc thanh toán 

            Việc Bên Mua chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán bất kỳ một khoản thanh toán nào theo quy định tại Điều 4.1 sẽ được giải quyết như sau:
-                      Nếu bên mua nộp chậm trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày  đến hạn nộp tiền theo quy định Bên Mua phải thanh toán lãi trễ hạn trên số tiền quá hạn theo lãi suất cho vay quá hạn của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, tính theo số tiền nợ quá hạn từ thời điểm đến hạn cho đến khi Bên Mua thanh toán đủ số tiền phải trả, tính cho thời gian chậm thanh toán
-                      Bắt đầu từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 30 ngày kể từ ngày đến hạn, bên mua phải chịu lãi suất quá hạn là 300% so với lãi suất cho vay quá hạn của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, sau ngày thứ 30 Bên Bán có quyền chấm dứt Hợp đồng này mà không phải thông báo cho bên mua đồng thời không phải bồi thường cho Bên Mua bất kỳ khoản tiền nào và Bên Bán sẽ có quyền tự do chào bán ngôi nhà này và ký hợp đồng với khách hàng khác về việc mua bán ngôi nhà này.
-                      Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng (do Bên Mua chậm trễ trong việc thanh toán), Bên Mua sẽ phải thanh toán mọi chi phí hành chính, thuế, đồng thời Bên Mua sẽ phải chịu khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng tương đương với 10% của tổng giá trị Hợp đồng, khoản tiền này sẽ được khấu trừ từ các khoản tiền mà Bên Bán đã nhận được.
-                      Bên Bán sẽ chỉ hoàn trả các khoản tiền còn lại không bao gồm lãi suất mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán sau khi ngôi nhà đã được bán cho khách hàng khác và Bên Bán đã thu được từ khách hàng đó số tiền đủ để hoàn trả cho Bên Mua. Nếu Bên Mua từ chối nhận lại khoản hoàn trả này hoặc không trả lời trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày Bên Bán gửi thông báo tới Bên Mua về việc nhận lại khoản hoàn trả, Bên Bán sẽ có quyền tùy ý sử dụng số tiền hoàn trả này.

 ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A.

 5.1. Đảm bảo tính hợp pháp đối với việc chuyện nhượng căn hộ như đã mô tả trong Hợp đồng này. 
5.2. Thi công công trình theo đúng  hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật theo quy định hiện hành. 
5.3. Sau khi bàn giao căn hộ bên A xem xét yêu cầu của bên B về việc thay đổi phần hoàn thiện phía bên trong căn hộ, nhưng không làm ảnh hưởng đến kiến trúc mặt ngoài, kết cấu công trình (nếu bên B đề nghị bằng văn bản và được bên A chấp nhận) bao gồm hình thức kiến trúc bên trong căn hộ, thay thế vật liệu hoàn thiện so với thiết kế ban đầu.Bên A không giải quyết những yêu cầu không hợp lý của bên B.
5.4. Bàn giao cung cấp cho Bên B một (01) bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm: Sơ đồ vị trí, căn hộ cho Bên B đúng thời hạn kèm theo các giấy tờ cần thiết cho việc sử dụng căn hộ sau khi Bên B thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 3, Điều 4 của bản Hợp đồng này.
5.5. Đảm bảo cấp điện, cấp nước đến căn hộ và hỗ trợ về mặt thủ tục để Bên B ký hợp đồng sử dụng điện nước với cơ quan chức năng.
5.6. Thực hiện bảo hành đối với căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 10 Hợp đồng này và theo các quy định của pháp luật. 

 ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B.

 6.1. Đảm bảo tư cách pháp lý, có đủ năng lực hành vi dân sự để ký kết Hợp đồng này. Nộp bản sao công chứng hộ khẩu thường trú và bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân cho Bên Bán khi ký Hợp đồng này. Đảm bảo hồ sơ có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ theo quy định hiện hành.
 6.2. Thanh toán cho Bên Bán đầy đủ và đúng hạn Giá trị hợp đồng theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Hợp đồng; tự chịu trách nhiệm và bảo đảm tiền mua nhà và quyền sử dụng đất tại Hợp đồng này là hợp pháp. 
 6.3. Mỗi lần đến giao dịch đều phải mang theo Chứng minh thư nhân dân và Hợp đồng, Phụ lục Hợp đồng và các phiếu thu tiền. 
 6.4. Sử dụng đúng mục đích để ở. Trong quá trình sử dụng không được thay đổi kiến trúc, mỹ quan mặt ngoài và kết cấu so với thiết kế ban đầu, không được cơi nới ra xung quanh làm ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể và mỹ quan của công trình. Việc cải tạo phần nội thất bên trong căn hộ chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A và của Ban quản trị nhà chung cư hoặc đơn vị được giao trách nhiệm quản lý nhà chung cư và không ảnh hưởng tới kết cấu chung và các tiện ích công cộng khác trong tòa nhà.
 6.5. Nhận bàn giao căn hộ đúng thời hạn bên A thông báo.
 6.6. Cam kết sử dụng toàn bộ hoặc 1 phần các dịch vụ công cộng tại khu chung cư do đơn vị được bên A chỉ định quản lý và vận hành nhà chung cư cung cấp; ký hợp đồng sử dụng điện, nước với các cơ quan chức năng. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền điện, nước, các khoản chi phí quản lý khu nhà cho các cơ quan chức năng. Phải nộp chi phí dịch vụ quản lý chung cư kể từ ngày Bên A thông báo nhận bàn giao căn hộ.
 6.7. Tuân thủ các quy định trong quy chế quản lý và sử dụng nhà chung cư của nhà nước, nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư của bên A và đơn vị quản lý nhà chung cư đính kèm hợp đồng này.
 6.8. Tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư.
6.9 Trường hợp bên B gây ra thiệt hại tài sản chung thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm trước pháp luật

 ĐIỀU 7. GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CĂN HỘ

7.1. Sau khi Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Hợp đồng, Bên B cung cấp cho bên A và Sàn giao dich bất động sản các tài liệu để bên A hoàn chỉnh hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ theo quy định của pháp luật cho bên B.
7.2. Bên B đứng tên làm thủ tục với các cơ quan chức năng xin cấp Giáy chứng nhận  quyền sở hữu căn hộ và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính bao gồm lệ phí trước bạ và các chi phí khác theo quy định của Nhà nước.

 ĐIỀU 8: BẤT KHẢ KHÁNG.

 8.1. Bất khả kháng là những việc xảy ra ngoài mong muốn và vượt quá sự kiểm soát hợp lý của các Bên, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành như: sự thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà nước, động đất, thiên tai, địch họa.... 
 8.2. Không Bên nào phải chịu trách nhiệm đối với việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này nếu như có nguyên nhân từ những trường hợp Bất khả kháng. 
 8.3. Nếu một trong hai Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng này do bất khả kháng, thì phải thông báo cho Bên kia được biết trong thời hạn mười (10) ngày kể từ khi xảy ra Bất khả kháng. 

 ĐIỀU 9: MIỄN TRÁCH NHIỆM.

 9.1. Bên A sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với việc chậm trễ hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng gây ra do những thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà nước và trong trường hợp Bất khả kháng. 
 9.2. Trong thời gian thực hiện Hợp đồng, Bên A không chịu trách nhiệm về mọi khiếu nại, kiện tụng hoặc tranh chấp giữa Bên B và bên thứ ba. 
 9.3. Bên A không chịu trách nhiệm liên quan đến việc Bên B thay đổi địa chỉ liên hệ mà không thông báo kịp thời bằng văn bản cho Bên A. 

 ĐIỀU 10: BẢO HÀNH.

 10.1. Thời hạn bảo hành là mười hai (12) tháng kể từ ngày Bên A thông báo ngày bàn giao nhà cho Bên B. 
 10.2. Phạm vi bảo hành không bao gồm các thiệt hại, hư hỏng do kết quả của các nguyên nhân sau: 
 Sự bất cẩn hoặc sử dụng sai chức năng hoặc sửa chữa thay đổi chức năng, mục đích sử dụng căn hộ của Bên B. 
            Sự kiện Bất khả kháng. 
            Hao mòn thông thường. 
 10.3. Trong thời hạn bảo hành Bên B có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho bên A trong vòng 02(hai) ngày kể từ ngày Bên B phát hiện những hư hỏng, sai sót của căn hộ và nỗ lực bằng mọi biện pháp hạn chế tối đa các thiệt hại phát sinh từ những hư hỏng, sai sót trên. Nếu bên B chậm thông báo hoặc không thực hiện mọi nỗ lực nhằm hạn chế các thiệt hại phát sinh thì bên A có quyền giảm bớt các trách nhiêm bảo hành tương ứng.
 10.4. Ngay sau khi nhận được thông báo phát hiện hư hỏng của Bên B, trong vòng ba (3) ngày làm việc, Bên A sẽ liên hệ với Bên B và mời các đơn vị liên quan đến xác định nguyên nhân và khắc phục.  
 ĐIỀU 11: THÔNG TIN VÀ THÔNG BÁO.
 11.1. Tất cả các thông báo trong quá trình thực hiện Hợp đồng đều phải được làm bằng văn bản và gửi đến địa chỉ đã viết ở trên hoặc địa chỉ thay đổi sau này theo Thông báo bằng văn bản của các Bên. Việc thay đổi địa chỉ liên hệ Bên B phải thông báo ngay cho Bên A bằng văn bản. 
 11.2. Tất cả các Thông báo sẽ được gửi bằng thư qua đường bưu điện hoặc chuyển tay.
Thông báo bằng thư được coi là đã gửi vào ngày đóng dấu bưu điện. 
 11.3. Ngày nhận Thông báo theo quy định tại Hợp đồng được coi là sau ba (03) ngày kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp Thông báo được gửi theo đường bưu điện theo đúng địa chỉ ghi trên Hợp đồng. 
 11.4. Khi một Bên nhận được Thông báo có đóng dấu khẩn, Bên nhận phải trả lời trong vòng một (01) ngày kể từ ngày nhận được Thông báo. Đối với các Thông báo khác, Bên nhận phải trả lời trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được.   
 11.5. Tất cả mọi thông báo bằng văn bản của Bên A cho Bên B là một bộ phận không tách rời khỏi Hợp đồng này. 
 11.6. Khi có thay đổi thông tin cá nhân, Bên B có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bên A.

 ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN KHÁC.

 12.1. Trong quá trình thực hiện nếu bên nào đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước hạn khi không có lỗi của bên kia thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ chịu phạt 05%(năm phần trăm) giá trị hợp đồng.
 12.2. Trường hợp quá thời hạn thanh toán mà Bên B chưa nộp tiền theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Hợp đồng thì Bên A có quyền đơn phương hủy Hợp đồng và chuyển nhượng cho đối tượng khác theo quy định tại điều 4 của Hợp đồng mà không cần phải thông báo cho Bên B.
 12.3. Bên B tự ý cơi nới, sửa chữa trái phép và vi phạm các quy định về việc quản lý và sử dụng nhà, Bên A sẽ mời các cơ quan chức năng tiến hành xử lý theo Pháp luật hiện hành. 
 12.4. Trường hợp Bên B không đến nhận bàn giao ngôi nhà theo thông báo về thời gian của Bên A thì Bên A sẽ tính thêm chi phí bảo quản ngôi nhà cho thời gian chậm tiếp nhận là năm mươi nghìn đồng một ngày (50.000 đ/ngày). Sau ba mươi (30) ngày mà Bên B vẫn chưa đến nhận nhà thì Hợp đồng này mặc nhiên hết hiệu lực pháp lý; Bên A có quyền chuyển nhượng ngôi nhà gắn liền với đất trên cho đối tượng khác. Bên A chỉ trả lại số tiền mà Bên B đã nộp sau khi đã chuyển nhượng ngôi nhà gắn liền với đất trên cho đối tượng khác và Bên B sẽ phải nộp phạt bằng hai phần trăm (2%) Giá trị Hợp đồng cùng với chi phí bảo quản. 
12.5 Sau khi ký kết Hợp đồng và Bên mua đã nộp hết tiền Đọt 1 theo quy định của điều 4 thì Bên mua mới lưu bản Hợp đồng này.

 ĐIỀU 13:  CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG.

 Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:
 13.1. Cả hai Bên cùng nhất trí chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, cả hai Bên sẽ phải thỏa thuận về thời gian và các điều kiện chấm dứt. 
 13.2. Bên B chậm trễ thực hiện bất cứ đợt thanh toán nào cho Giá trị Hợp đồng như quy định tại Điều 4. 
 13.3. Bên B vi phạm bất cứ nghĩa vụ nào theo quy định của Hợp đồng này. 
 13.4. Bên B không đủ điều kiện mua Ngôi nhà theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với vi phạm Hợp đồng. 

 ĐIỀU 14: TRƯỜNG HỢP CHUYỂN NHƯỢNG LẠI

 14.1 Bên B được quyền chuyển nhượng tất cả các quyền và nghĩa vụ qui định trong hợp đồng này cho Bên thứ ba khi không còn các khoản tiền đã đến hạn nhưng chưa thanh toán cho Bên A tại thời điểm chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở phải thực hiện đúng thủ tục theo quy định tại Nghị định số 71/2010/CĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở, Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/CĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ; Sau khi hoàn tất hồ sơ chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện quyền và các nghĩa vụ của Bên B quy định trong hợp đồng này;
 14.2 Trường hợp Bên B thực hiện thanh toán thông qua vay vốn ngân hàng, việc chuyển nhượng phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng;
 14.3 Bên A không chịu mọi trách nhiệm phát sinh giữa Bên B và bên thứ ba;
 14.4 Bên B và bên thứ ba có trách nhiệm nộp các khoản thuế liên quan đến việc chuyển nhượng Bất động sản theo đúng quy định của Pháp luật. Bên A chỉ làm thủ tục thay đổi tên hợp đồng khi Bên B và bên thứ ba thực hiện xong các thủ tục và nghĩa vụ theo quy định của Pháp luật.

ĐIỀU 15:  ĐIỀU KHOẢN CHUNG.

 15.1. Việc ký kết Hợp đồng do hai bên hoàn toàn tự nguyện, thống nhất và cùng cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong Hợp đồng. 
 15.2. Các phụ lục sau là một phần không tách rời của Hợp đồng: 
            + Phụ lục 1: Mô tả căn hộ và danh mục vật liệu hoàn thiện
            + Phụ lục 2: Bản nội quy sử dụng nhà chung cư
 15.3. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng sẽ được hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp hoà giải, thương lượng không đạt kết quả thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà dân sự Toà án nhân dân Thành phố Hà Nội giải quyết. Phán quyết của Toà án là quyết định cuối cùng buộc các Bên phải thực hiện. 
 15.4. Để đảm bảo quyền lợi cho Bên B, nếu Bên B làm mất Hợp đồng thì phải thông báo ngay bằng văn bản có xác nhận của cơ quan công an cho Bên A và Bên A sẽ cung cấp bản sao Hợp đồng mua bán cho Bên B.
 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký, được lập thành 06 bản có giá trị pháp lý ngang nhau, Bên A giữ 05 bản và Bên B giữ 01 bản để làm cơ sở thực hiện. 

ĐẠI DIỆN BÊN A      ĐẠI DIỆN BÊN B